Du học Nhật Bản

Những từ lóng phổ biến trong giới trẻ Nhật Bản

Từ lóng phố biến trong tiếng Nhật
 
あばよ - Abayo : Một cách nói thông thường của “ Chào tạm biệt” , cách nói này không được lịch sự cho lắm.
あぶね - Abune : Từ lóng, đây là một thán từ nhẹ hơn nghĩa của “abunai”. Nó được sử dụng như nghĩa, “Thế là rất gần!!!”
あちいって - Achi itte : Đây là một cách nói không lịch sự mang nghĩa “ Đi ra chỗ khác!” như vậy thì tốt nhất là bạn nên tránh xa.
あちかえれ - Achi kaere: “Quay trở lại đó, tránh xa ra ” – một cách thể hiện trực tiếp của “Đi chỗ khác!”.
あの - Ano : “uhm” or “xin thứ lỗi! ” hoặc đơn giản là “ở đằng kia”
あほ - Aho : Một thán từ bât lịch sự mang nghĩa “ngu dốt”, được sử dụng nhiều ở vùng Kansai (Osaka)
あほんだら - Ahondara : Từ lóng, một lời lăng mạ, sỉ nhục, gần giống “aho” nhưng mang nghĩa nặng hơn.
あそう - Ah sou : Cách nói thông thường của “Oh, Tôi hiểu…”, nhưng tốt hơn là tránh sử dụng cụm từ này như là một” người ngoại quốc” vì nó có thể gây khó chịu cho một số người Nhật Bản.
あいつ - Aitsu : “Hắn ta ở đằng kia” or “gã ta đang ở đó”.
あくまびと - Akumabito :” yêu ma “ “ quỷ quái”. A không phát âm rõ ràng, “akuma” nghĩa là ma quỷ, “hito” ám chỉ con người , H sẽ phát âm thành B khi đứng sau một nguyên âm.
あまい - Amai : thán từ mang nghĩa “ cả tin” hay mang nghĩa ai đó thật “ dại khờ”
あの - Ano: nó có thể mang nghĩa “ hắn ta ở đó” nhưng ý thường là “Uhmm..” hoặc “ à..” được dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, trong các bài phát biểu… để làm chậm cuộc hội thoại, dành thời gian suy nghĩ.
べつに - Betsu ni : Thán từ nghĩa là “ không có gì “ “thật sự không có gì” thường được dùng để trả lời một câu hỏi.
びしょうねん - Bishounen : “ Anh chàng cơ bắp” “ Chàng trai dễ thương”
ぼんくら - Bonkura : Từ lóng, mang nghĩa sỉ nhục đề cập đến trí thông minh của bạn, nghĩa là :”ngu si” “tối dạ”
 
 
じゅんびはいいか? - Junbi wa ii ka?- “sẵn sàng chưa ?”
かい - Kai ?: Ngôn ngữ giao tiếp mang nghĩa “desu ka” ví dụ Nan kai =Nan desu ka?
きもい - Kimoi : viết tắt của “Kimochi warui”
きさま - Kisama : Nghĩa rất bất lịch sự, thô tục của “anata” và sẽ giúp bạn có một cuộc đánh nhau nếu bạn dùng nó ở Nhật.
むずい - Muzui: cách nói ngắn gọn của “muzukashii”
なめるじゃない - Nameru ja nai : thường được nói với giọng điệu mạnh mẽ “ Đừng can thiệp vào chuyện của tôi !” “ Đừng đánh giá thấp tôi!”
なんちゃって - Nanchatte : một từ lóng phổ biến của giới trẻ, được sử dụng như nghĩa là “..chỉ đùa thôi!”
なんだけ - Nandake: sử dụng khi ai đó đề cập đến một vấn đề mà bạn có thể đã biết nhưng quên mất
ちょうむかつく  - Chouu mukatsuku Cực kỳ bực mình, tức kinh người
ちょううける  - Chouukeru Cực vui.
おかま -  Okama gay, đồng tính nam 
べろんべろん  - Beron beron Say ngất ngưởng
ねみい  - Nemii Buồn ngủ
ふざけるな! -  Huzakeruna Vơ va vớ vấn, dừng ngay mấy trò vớ vấn đó lại!
やるか?  - Yaruka? Muốn chơi à? chiến không? thích oánh nhau à?
わり  - Wari Xin lỗi,
うっせえ! -  Usssee! Lắm mồm, im lặng.
うるせー -  Uruse- Lắm mồm, im lặng.
ちょっとつきあって -  Chotto tsukiatte Đi với tôi 1 lúc
ってか  - tteka à này, à
てめー  - teme- mày
あけおめ  - Akeome Chúc mừng năm mới
しまった  - Shimatta Toi rồi, xong rồi, nguy rồi
ぴんぽん  - Pinpon Chuẩn, đúng rồi (dùng khi câu trả lời của đối phương là đúng)
そんなことしらない  - Sonnakoto shiranai. Mấy cái (vớ vẩn) đó tôi không biết
おす  - Osu Xin chào (buổi sáng)
やられた!  - Yarareta! Bị chơi khăm rồi.
だまれ  - Damare Im mồm
おい!  - Oi! ôi – dùng để gọi
おひさ -  Ohisa Lâu lắm không gặp
おぼえてろ  - Oboetero Nhớ đấy nhé.
かんべんしてくれ -  Kanben shitekure Xin tha cho tôi.
ヤバイ - Thường sử dụng khi có tình huống xấu xảy đến, tương đương với “thôi chết rồi” trong tiếng Việt. Đôi khi cũng thể hiện cho sự việc gì đó ngạc nhiên : “wow”, “ồ ồ ồ….”…
ウザイ - Cách nói tóm lược của 「うるさい」, có nghĩa là “ồn ào”, “thật là phiền phức!”, dùng khi có thứ gì đó làm bạn cảm thấy khó chịu.
きもい - Có nghĩa là “kinh”, “tởm”, “eo, khiếp” bắt nguồn từ「 気持ち悪い」.
ダサい - “Nhạt nhẽo”.
ブス - “Xấu xí”, bắt nguồn từ「ぶさいく」, tuy là đùa vui nhưng nên cẩn thận khi dùng với con gái.
ズルイ - “Đểu”, “hèn”, “đồ láu cá”, “đồ xỏ lá ba que”,…
サイテイ - “Thật là tồi tệ!”, “Đó là tệ nhất!”, khi nói về một người, một sự vật, sự việc nào đó là tồi tệ nhất, tệ hại nhất, khó chấp nhận nhất…
ちょう・めっちゃ - Dùng thay cho「とても」 ,「すごく」, có nghĩa là “ghê”, “siêu”, “v**~”, như trong ví dụ:
 「これ、超かわいいね。めっちゃ安かったし、マジで便利だよ!」
Cái này dễ thương ghê, siêu rẻ mà tiện lợi v**~!
マジで - Bắt nguồn từ「まじめ」 – “nghiêm túc”, có nghĩa là “ghê”, “thật là…”
あぶね Nhẹ hơn「あぶない」 , có nghĩa là “gần quá!”
~じゃん Cách nói ngắn gọn của「~ではないか」、「~じゃないか」
したっけね Cách nói khác của「それじゃ。さようなら。」 – “Thế nhé, mình về đây.”
それな 「そうだね。」 – “Đúng thế nhỉ.”
 
Gửi thông tin tư vấn
Vừa học - vừa làm
Hỗ trợ tư vấn

Mr. Đoàn Anh

0904 208 986

doananhjapan@gmail.com

Ảnh 001Lao động 2Lao động 3Lao động 4Lao động 5Lao động 6Lao động 8

Tư vấn 24/24

0971.852.825