Du học Nhật Bản

NAT TEST là gì?

Có rất nhiều bạn biết tới kỳ thi Năng lực Nhật Ngữ – JLPT và chuẩn bị cho hai đợt thi hàng năm tại Việt Nam vào tháng 7 và tháng 12. JLPT rất phổ biến, nhưng các bạn đã từng nghe tới NAT TEST chưa?. Dù bạn với mục đích là du học Nhật Bản hay xklđ thì việc vượt qua những kỳ thi ngôn ngữ như thế này là một việc cực kỳ quan trọng.

Vậy NAT TEST là gì?

NAT TEST là bài kiểm tra năng lực tiếng Nhật được tổ chức rộng rãi cho người học tiếng Nhật ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nepal, Indonesia, Malasia và Việt Nam…

Kỳ thi này được tổ chức lần đầu tiên tại Nhật vào 26/10/1988. Kỳ thi NAT TEST do Ủy ban Quản lý (Japanese NAT TEST) quản lý.

Khi kỳ thi được tổ chức bên ngoài lãnh thổ Nhật Bản thì Ủy ban quản lý của Nhật sẽ ủy quyền cho đơn vị tại nước đó đảm trách việc tổ chức kỳ thi.

Mục đích của kỳ thi này là kiểm tra, đánh giá trình độ và năng lực sử dụng tiếng Nhật của người học.

NAT TEST chia 5 cấp độ với tên gọi: Cấp 5, cấp 4, cấp 3, cấp 2, cấp 1.

Với 5 cấp độ phù hợp cho thí sinh có năng lực tiếng Nhật tương ứng có thể tham gia vào kỳ thi NAT TEST.

1 năm tổ chức 6 lần: Vào tháng 2, tháng 4, tháng 6, tháng 8, tháng 10, tháng 12.

Điểm tối đa cho hình thức thi này là 180 điểm.

Chỉ sau 3 tuần là bạn đã biết được trình độ tiếng Nhật của mình đạt ở cấp độ nào!

Thí sinh theo dõi kết quả trên trang web: http://www.nat-test.com

Mỗi cấp độ có 3 phần thi:

Thứ nhất: Từ vựng – kanji

Phần 1: Trả lời phần đọc kanji

Phần 2: Chọn cách sử dụng kanji đúng

Phần 3: Chọn chữ katakana đúng

Phần 4: Hoàn thành câu

Phần 5: Trả lời phần biểu hiện đối ứng

Thứ 2: Nghe

Phần 1: Vừa nhìn tranh, bản đồ vừa trả lời

Phần 2: Chọn mẫu hội thoại đúng

Phần 3: Trả lời về nội dung hội thoại

Phần 4: Trả lời về nội dung giải thích ngắn

Thứ 3: Đọc hiểu – Ngữ pháp

Phần 1: Đọc hiểu câu văn dài(bao gồm đại ý, cốt lõi, lý giải nội dung theo câu văn với phần ngữ pháp và ý nghĩa của cụm từ ngữ được sử dụng trong câu văn )

Phần  2: Đọc hiểu những câu văn ngắn

Phần 3: Hoàn thành câu

Phần 4: Phân biệt cách sử dụng ngữ pháp và ý nghĩa của các cụm từ ngữ

Phần 5: Trả lời phần biểu hiện đối ứng

>>> Bạn muốn nâng cao thật nhanh trình độ tiếng Nhật để dễ dàng vượt qua các kỳ thi, đặc biệt là NAT TEST, bạn có thể xem cuốn sách này.

Chất lượng đề thi

Ban tổ chức NAT-TEST" gồm có rất nhiều giáo viên giảng dạy tiếng Nhật lâu năm, và những chuyên gia biên soạn giáo trình dạy tiếng Nhật sẽ soạn đề thi. Ngoài ra đề thi còn sử dụng "Tập phân loại 10,000 từ vựng" và "Bảng hán tự cơ bản" rất danh tiếng trong giới giáo dục Nhật ngữ do nhà xuất bản "Senmon Kyouiku Phublishing Co,. Ltd." phát hành cho việc soạn đề thi, để các câu hỏi trong đề thi được chất lượng cao.

>>> Đọc thêm: Các loại chứng chỉ năng lực tiếng Nhật

Tổ chức nghiêm túc

Ban tổ chức NAT-TEST" nghiêm cấm mọi hành vi gian lận. Để đảm bảo kỳ thi diễn ra công bằng, khi đăng ký dự thi, thí sinh phải nộp hình thẻ, và sau đó ban tổ chức thi sẽ phát hành phiếu báo danh có hình cho mỗi thí sinh. Ngoài ra, giám thị coi thi sẽ kiểm tra phiếu báo danh và giấy tờ tùy thân của thí sinh tại địa điểm dự thi trong ngày thi. 
Để có kỳ thi được tổ chức nghiêm túc, chúng tôi mong được sự hợp tác của tất cả các đối tượng tham gia (thí sinh, đơn vị tổ chức thi, v.v..) phải tuận thủ các quy định như "The Japanese Language NAT-TEST Code of Honor" ("Quy tắc Liêm chính của Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST") của "Ban tổ chức NAT-TEST" đã đưa ra.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– CMND photocopy (phải nhìn rõ được họ tên và ngày tháng năm sinh)

– 02 Ảnh 3×4 giống nhau (chụp trong vòng 6 tháng, phải ghi họ tên, ngày sinh, cấp độ thi mặt sau hình rõ ràng)

– Lệ phí thi: 640.000d

– Phiếu đăng ký dự thi Nat Test

Ưu điểm của NAT TEST

Có nhiều kỳ thi trong 1 năm
Được thi sau 5 tuần đăng ký
Nhanh có kết quả, 3 tuần sau khi thi

Cách tính điểm thi NAT TEST

Chia làm 4 cấp, từ cấp 1 đến cấp 4. Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất. Điểm tối đa cho hình thức thi này là 180 điểm.

Các cấp độ của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"

"NAT-TEST" có tổng cộng là 05 cấp. Cấp dễ nhất là 5Q (go kyuu: cấp 5), sau đó là 4Q (yon kyuu: cấp 4), 3Q (san kyuu: cấp 3), 2Q (ni kyuu: cấp 2) và cấp khó nhất là 1Q (ikkyuu: cấp 1). Mỗi cấp tương ứng với các cấp của "JLPT" là N5, N4, N3, N2 và N1.
1Q và 2Q có môn [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng·Ngữ pháp)·Đọc hiểu] và môn [Nghe hiểu]. 3Q, 4Q và 5Q có môn [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng)], môn [Kiến thức Ngôn ngữ Ngữ pháp)·Đọc hiểu] và môn [Nghe hiểu].
 
1Q
(Cấp 1) Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được khoảng 01 năm (khoảng 1,000 giờ học), những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học/cao học và những người học để thi N1 của JLPT.
2Q
(Cấp 2) Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 09 tháng cho đến khoảng 01 năm (khoảng 800 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ vào học đại học/trường chuyên môn và những người học để thi N2 của JLPT.
3Q
(Cấp 3) Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 06 tháng cho đến khoảng 09 tháng (khoảng 600 giờ học), những người có mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học/trường chuyên môn và những người học để thi N3 của JLPT.
4Q
(Cấp 4) Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 03 tháng cho đến khoảng 06 tháng (khoảng 400 giờ học), những người học để thi N4 của JLPT.
5Q
(Cấp 5) Là mức độ tương đương với những người học tiếng Nhật được từ 01 tháng cho đến khoảng 03 tháng (khoảng 200 giờ học), những người học để thi N5 của JLPT.
 

Các lĩnh vực thi của "Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST"

Nội dung và cấu trúc này sẽ thay đổi ý nhiều tùy theo các cấp độ, nhưng vẫn theo các tiêu chuẩn cơ bản đưa ra dưới đây.
 Kiến thức Ngôn ngữ (chủ yếu là Từ vựng)
1Q (Cấp 1) Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.
2Q (Cấp 2) Đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
3Q (Cấp 3) Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
4Q (Cấp 4) Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng
5Q (Cấp 5) Đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa.
 Kiến thức Ngôn ngữ (chủ yếu là Từ vựng)
1Q (Cấp 1) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, vừa và dài), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.
2Q (Cấp 2) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.
3Q (Cấp 3) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, vừa và dài), kiểm tra thông tin.
4Q (Cấp 4) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), kiểm tra thông tin.
5Q (Cấp 5) Ngữ pháp: Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn.
Đọc hiểu: Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn và vừa), kiểm tra thông tin.

Nghe hiểu

1Q (Cấp 1) Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm/Tổng hợp, Trả lời nhanh.
2Q (Cấp 2) Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm/Tổng hợp, Trả lời nhanh.
3Q (Cấp 3) Lý giải Chủ đề/Ý chính/Khái niệm, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
4Q (Cấp 4) Lý giải Chủ đề/Ý chính, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
5Q (Cấp 5) Lý giải Chủ đề/Ý chính, Ý diễn đạt, Trả lời nhanh.
 

Số lượng từ vựng

5Q: Khoảng 750 từ
4Q: Khoảng 1,700 từ (khoảng 850 từ mới + khoảng 750 từ của 5Q)
3Q: Khoảng 3,350 từ (khoảng 1,650 từ mới + khoảng 1,700 từ của 4Q)
2Q: Khoảng 5,900 từ (khoảng 2,550 từ mới + khoảng 3,350 từ của 3Q)
1Q: Khoảng 10,000 từ (khoảng 4,100 từ mới + khoảng 5,900 từ của 2Q)
 
 

Số lượng Hán tự

5Q: Khoảng 100 chữ
4Q: Khoảng 300 chữ (khoảng 200 chữ mới + khoảng 100 chữ của 5Q)
3Q: Khoảng 650 chữ (khoảng 350 chữ mới + khoảng 300 chữ của 4Q)
2Q: Khoảng 1,100 chữ (khoảng 450 chữ mới + khoảng 650 chữ của 3Q)
1Q: Khoảng 1,850 chữ (khoảng 750 chữ mới + khoảng 1,100 chữ của 2Q)
 

Tiêu chuẩn thi đỗ

1) Điểm của các môn phải trên 25% điểm của các môn đó.
và phải
2) Tổng số điểm phải đạt được số điểm đậu của mỗi kỳ thi.
 

Tiêu chuẩn khác

Giọng ngữ
Về mặt cơ bản thì dựa theo tiêu chuẩn giọng ngữ thông thường, và trong phần nghe thứ 02 cũng cho phép sử dụng giọng ngữ hàng ngày của giới trẻ.
Chính tả
Về mặt cơ bản thì dựa theo tiêu chuẩn chính tả của các từ điển thường dùng, và trong nội dung câu hỏi cũng cho phép sử dụng cách viết của người Nhật dùng hàng ngày, nhưng lại không sử dụng để ra đề trong phần "Hán tự
 

Thiết kế của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" sau năm 2012

Bắt đầu từ đợt 01 năm 2012, design (thiết kế) của "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" của "NAT-TEST" đã thay đổi và tất cả đều phát hành tại trụ sở chính (Tokyo, Nhật bản) của Ban tổ chức thi NAT-TEST".
Chứng chỉ" in trên giấy A4 màu kem, có in hình thẻ của thí sinh. "Bảng điểm" in trên giấy A4 màu xanh lục nhạt. Tất cả các thông tin trên "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" đều in trắng đen (con dấu cũng in trắng đen). Tham khảo các "Chứng chỉ" và "Bảng điểm" hình dưới đây.
 
Chứng chỉ nat test
Chứng chỉ
Bảng điểm nat test
Bảng điểm
 

Cách xếp hạng trong Bảng điểm

Trong "Bảng điểm" có phần "xếp hạng", "số điểm", "số điểm bình quân" của từng môn như [Kiến thức Ngôn ngữ (Từ vựng)], môn [Kiến thức Ngôn ngữ Ngữ pháp)·Đọc hiểu], môn [Nghe hiểu] và có "tổng số điểm" của kỳ thi. Tiêu chuẩn xếp hạng sẽ như sau:
Xếp hạng Tiêu chuẩn xếp hạng
A Tổng số điểm nằm trong "Top 20%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
B Tổng số điểm nằm trong "Top 40%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
C Tổng số điểm nằm trong "Top 60%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
D Tổng số điểm nằm trong "Top 80%" số thí sinh dự thi trong đợt thi.
E Phần còn lại.
Gửi thông tin tư vấn
Vừa học - vừa làm
Hỗ trợ tư vấn

Mr. Đoàn Anh

0904 208 986

doananhjapan@gmail.com

Ảnh 001Lao động 2Lao động 3Lao động 4Lao động 5Lao động 6Lao động 8

Tư vấn 24/24

0971.852.825